1. Khái niệm nhận con nuôi, điều kiện để được nhận con nuôi
1.2 Khái niệm nhận con nuôi
Theo quy định của Điều 2 Luật nuôi con nuôi 2010, nhận con nuôi là việc thiết lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Như vậy, người nào có nguyện vọng nhận con nuôi và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được phép nhận con nuôi. Cha mẹ nuôi, con nuôi thực hiện nghĩa vụ với nhau theo quy định pháp luật.
1.2 Điều kiện để có thể nhận con nuôi
Theo quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 thì điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:
- Người nhận con nuôi có đủ năng lực hành vi dân sự;
- Người nhận con nuôi phải lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở để có thể bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Là người có tư cách đạo đức tốt.
2. Hồ sơ, thủ tục nhận con nuôi
2.1 Hồ sơ nhận con nuôi
- Hồ sơ đối với người nhận con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao giấy tờ pháp lý;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản, xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ quan y tế cấp huyện trở lên;
- văn bản được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về việc xác nhận tình trạng chỗ ở, hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế.
- Hồ sơ đối với được giới thiệu làm con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khoẻ được cấp bởi cơ quan y tế cấp huyện trở lên;
- 02 ảnh chụp toàn thân không quá 06 tháng;
- Biên bản của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi đối với xác nhận trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ mất tích đối với con nuôi mà cha, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án về việc tuyên bố cha, mẹ đẻ là người mất năng lực hành vi dân sự đối với con nuôi mà cha, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định của cơ sở nuôi dưỡng về việc tiếp nhận trẻ em.
2.2 Thủ tục nhận con nuôi
Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và người được giới thiệu làm con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc người nhận con nuôi.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác minh hồ sơ và tiến hành xong việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có liên quan theo quy định:
- Nếu người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì phải ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc người được giới thiệu làm con nuôi;
- Trường hợp từ chối thì trong thời hạn 10 ngày Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do.
- nộp lệ phí và nhận kết quả.
3. Dịch vụ Luật sư hỗ trợ, tư vấn về thủ tục nhận con nuôi
Tại công ty Luật TNHH Đạt Lý, quý khách hàng sẽ được các Luật sư dày dặn kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ, tư vấn các vấn đề về thủ tục nhận con nuôi và các vấn đề khác có liên quan đến nhận con nuôi. Chúng tôi đảm bảo sẽ giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang gặp phải. Dưới đây là một số dịch vụ tư vấn pháp lý về việc nhận con nuôi:
- Tư vấn điều kiện nhận nuôi con nuôi ở Việt Nam, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
- Tư vấn về điều kiện người được nhận làm con nuôi;
- Tư vấn thủ tục nhận nuôi con nuôi Việt Nam, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
- Tư vấn, hỗ trợ về hồ sơ, cung cấp các mẫu có liên quan đến nhận nuôi con nuôi;
- Hỗ trợ, Tư vấn các quy định pháp luật về các vấn đề khác có liên quan đến nhận nuôi con nuôi;
- Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của quý khách hàng.
Hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo: 0979.85.85.14 để được tư vấn nhanh nhất.